Điều Trị Nội Khoa Y Học Cổ Truyền

Nội khoa: điều trị các loại bệnh sau:

hư lao (hư tổn,suy nhược ,thiếu ,không đủ)

  • Hư là bệnh lâu ngày làm mất tinh khí người gầy yếu
  • Tổn là hư tích lại không hồi phục được
  • Hao là tổn đến cực độ không hồi phục được
  • Hư lao là tên chung của các bệnh lâu ngày không khỏi chuyển thành thường là các bệnh của tạng phủ bị tổn hư ,nguyên khí hư suy
  • Người sưa phân ra ngũ lao: tâm lao(tổn thần),can lao (tổn huyết),tỳ lao(tổn thực),phế lao(tổn khí),thận lao (tổn tinh)
  • Tố vấn viết :nhìn lâu thương huyết ,nằm lâu thương khí ,ngồi lâu thương nhục ,đứng lâu thương cốt,đi lâu thương cân
  • Nguyên nhân có thể do bẩm sinh yếu kém,tiên thiên bất túc, có thể do ăn ở không chừng mực ,ham muốn quá độ ,lao tâm lực quá độ làm tổn hại khí huyết ,tinh hao tủy kiệt,hỏa bốc ,có thể dodinh dưỡng kém,gây nên khí huyết hậu thiên bất túc ,như vậy hư lao do tiên thiên mấu chốt ở thận ,hư lao do hậu thiên mấu chốt ở tỳ
  1. dương hư:thường do dương khí và vệ khí cùng hư

+ triệu chứng người mệt mỏi ,lười vận động ,vận động thì suyễn ,tự hãn ,người đau mỏi ê ẩm ,mạch hư

+phép trị:phù dương cố biểu

+ phương thuốc :thừa dương lý lao thang

1.2 tỳ dương hư:thường do hậu quả của tỳ khí hư ,hoặc do ăn uống sống lạnh ,làm tổn thương tỳ dương

+triệu chứng :ăn ít người lạnh ,mệt mỏi ,đau bụng ,sôi bụng ỉa lỏng ,hoặc nấc ,mặt sắc bệch ,hoặc vàng sạm ,lưỡi rêu trắng ,chất nhợt ,mạch vi tế

+phép trị:ôn trung kiện tỳ

+phương thuốc :bổ trung ích khí thang

1.3 thận dương hư:thường do người vốn dương hư ,bệnh lâu không khỏi ,hoặc lao tổn quá độ ,hạ nguyên suy ,hoặc già yếu thận dương không đủ

+triệu chứng : sợ lạnh tay chân lạnh ,ỉa lỏng phân sống ,lưng đ au mỏi ê ẩm ,di tinh liệt dương ,đái nhiều hoặc đái không cầm được ,mặt sắc bệch ,tiếng nói nhỏ ,lưỡi nhạt bệu ,rêu trắng ,mạch trầm trì

+phép trị :ôn bổ thận dương

+phương thuốc :thận khí thang ,hoàn

2 .âm hư

  2.1 thận âm hư :thường do tinh bị tổn thương ,hoặc mất máu,mất tân dịch ,hoặc nọng quá làm âm bị tổn thương, hoặc do uống thuốc quá nhiệt, hoặc các tạng phủ khác có âm hư gây nên

+triệu chứng :thắt lưng đau, gối mỏi yếu .ù tai váng đầu chóng mặt .răng lung lay ,họng khô,mất ngủ ,di tinh ,lòng bàn tay chân nóng,ra mồ hôi trộm,lưỡi thon đỏ ,mạch trầm tế

+phép trị :tư bổ thận âm

+phương dược :lục vị địa hoàng hoàn

2.2 can âm hư :thường do thận âm hư,thủy không dưỡng được mộc

+triệu chứng :đau đầu ,chóng mặt ù tai, mắt khô ,sợ ánh sáng, dễ cáu gắt ,hay bị chuột rút,mặt đỏ ,lưỡi đỏ tím,mạch huyền tế

+phép trị :dưỡng can tiềm dương giáng hỏa

+phương thuốc :bổ can thang

2.3 .vị âm hư :thường là giai đoạn sau của bệnh nhiệt,do nhiệt làm tổn thương tân dịch,khí ít nên sự thu nạp thủy cốc của vị bị giảm

+triệu chứng:không muốn ăn,hoặc biết đói song không ăn,tâm phiền ,sốt nhẹ ,đại tiện bí ,

Nấc ,nôn khan ,lưỡi đỏ mạch tế sác

+phép trị :ích âm dưỡng vị

+phương thuốc :ích vị thang

2.4 .tâm âm hư :thường do nguồn sinh hóa của huyết thiếu,hoặc mất máu,hoặc thấn bị tiêu hao quá độ làm dinh huyết hư ,âm tinh kiệt gây nên

+triệu chứng:tim đập nhanh mất ngủ, hay giật mình,hay quyên,tâm phiền ,ngũ tâm phiền nhiệt.mồ hôi trộm ,lưỡi lở loét .mặt sắc hồng ,lưỡi đỏ sẫm ,mạch tế sác

+phép trị :dưỡng tâm âm an thần

+phương dược :thiên vương bổ tâm đơn

2.5 .phế âm hư :thường do bệnh lâu suy yếu,hoặc nhiệt tà làm tổn thương phế,hoặc mất nhiều mồ hôi,tân dịch thiếu không dưỡng được phế

+triệu chứng :ho khan ,ít đàm ,hoặc không có đàm,họng khô ngứa,tiếng khàn,người gầy da khô,lưỡi đỏ khô,hoặc ho ra máu ,sốt chiều đạo hãn,mạch tế sác

+phép trị :dưỡng phế âm thanh nhiệt

+phương thuốc :sa sâm mạch đông thang

3 .khí hư

3.1.phế khí hư :thường thấy ở bệnh lâu ngày,ho,khạc ,ở người nói nhiều làm phế khí suy dần ,tý khí hư ,thận khí hư, tâm khí hư, cũng dẫn đến khí hư

+triệu chứng :hụt hơi,lười nói,tiếng nói nhỏ,hay đứt quãng,làm hơi nặng thì thở,tự hãn dễ cảm ,nóng lạnh thất thường,người mệt mỏi,lưỡi nhạt mạch hư

+  Phép trị :ích khí cố biểu

+phương thuốc :bảo nguyên thang

3.2 .tâm khí hư :thường do già ,khí hư Hoặc mất quá nhiều mồ hôi ỉa lỏng quá nhiều ,các yếu tố làm khí huyết bị tổn thương gây nên

+triệu chứng :tim đập nhanh, khí đoản,tự hãn ,mặt bệch,không có sức ,lưỡi nhợt,mạch hư hoặc kết đại

+phép trị :bổ ích tâm khí

+phương thuốc :sinh mạch tán

3.3 .tỳ khí hư :thường do cơ thể vốn suy yếu,lao lực,ăn uống không điều độ làm tổn thương tỳ khí,dẫn đến tỳ khí hư

+triệu chứng :ăn ít ăn song thấy trương bụng,mệt mỏi ,lúc ỉa lỏng lúc không,hoặc phù thũng,đái ít,đái không lợi ,mạch hoãn nhược

+phép trị:kiện tỳ ích khí

+phương thuốc : hương sa lục quân thang

3.3.1 nếu tỳ hư không giữ được tổ chức ở nguyên vị trí ,tổ chức bị sa xuống <khí hư hạ hãm >

+triệu chứng :sa nội tạng (sa tử cung ,sa dạ dày ,lòi dom ,dong băng huyết ) ,ỉa chảy mãn, ăn kém ,ăn song trướng bụng ,bụng dưới sệ xuống người mệt thiếu khí

+phép trị :bổ tỳ ích khí thăng đề

+phương thuốc : bổ trung ích khí thang

3.3.2 .nếu tỳ khí hư không nhiếp được huyết

+triệu chứng :mặt bệch hoặc vàng sạm ăn kém xuất huyết (chảy máu ở da ,mũi,chân răng ,rong kinh ,thổ huyết .đại tiện ra huyết)

+phép trị :kiện tỳ nhiếp huyết

+phương dược :quy tỳ thang

  1. huyết hư

 4.1 tâm huyết hư :thường do nguồn sinh hóa của huyết thiếu ,hoặc mất máu ,hoặc thần bị tiêu hao làm cho dinh huyết hư ,âm tinh kiệt gây nên

+triệu chứng :hồi hộp mất ngủ ,ngủ không ngon giấc ,hay giật mình ,tâm phiền hay quên ,chóng mặt,sắc mặt không nhuận,môi lưỡi nhạt ,mạch tế nhược

+phép trị : dưỡng tâm huyết an thần

+phương thuốc :tứ vật thang

  4.2 .can huyết hư : thường do huyết hư không dưỡng được can làm can dương nhiễu ở trên

+triệu chứng : hoa mắt chóng mặt ,tai ù, đau cạnh sườn ,dễ giật mình ,phụ nữ kinh nguyệt không đều ,hoặc không có kinh ,mặt bệch ,lưỡi lợt mạch huyền tế

+phép trị :bổ huyết dưỡng can

+phương thuốc : tứ vật thang

Trúng phong

Là chứng bệnh do phong trực trúng vào kinh lạc tạng phủ ,bệnh phát sinh cấp đột ngột ,và rất nặng ,

Bệnh nhân bỗng nhiên ngã, bất tỉnh nhân sự ,hoặc bán thân bất toại ,hoặc tứ chi không cử động được ,mồm méo ,mắt lệch ,nói khó ,cũng có thể ,nhẹ hơn ,không bất tỉnh nhân sự ,nhưng vẫn có bán thân bất toại (yhhđ :các bệnh xuất huyết não ,lấp mạch máu não ,tắc mạch não ,liệt mặt thuộc phạm trù của trúng phong

+nguyên nhân : thương do ngoại phong và nội phong

Chứng trị

1 .trúng phong do ngoại phong

Thường là nhẹ ,phong trúng kinh lạc do mạch lạc hư rỗng là chính

+triệu chứng :đột nhiên người có cảm giác tê dại ,bước đi nặng nề ,mòm méo mắt lệch bán thân bất toại ,có thể nói khó nếu bán thân bất toại bên phải, nếu nặng có thể bất tinh nhân sự

+nếu có chứng ngoại phong :

_phép trị :khu phong tán tà là chính

_ phương thuốc :đại tần giao thang

+nếu là khí huyết hư :

_phép trị :điều hòa dinh vệ ,thông lợi kinh lạc

_phương thuốc :lục quân tử thang

+nếu là khí hư kiêm huyết ứ

_phép trị :ích khí ,khứ ứ ,thông lợi kinh lạc

_ phương thuốc :bổ dương hoàn ngũ thang

2 .trúng phong do nội thương

+nguyên nhân :là nội phong cho nên phong trúng vào ngay tạng phủ ,vì vậy không có các triệu chứng của ngoại cảm trúng phong

+triệu chứng :lúc bắt đầu  ,có đột nhiên ngã vật ,bất tinh nhân sự ,chân tay bất toại ,mồm méo chảy dãi ,nếu nặng có thể chết ,nếu không chết thì ,có bán thân bất toại ,nói khó ,miệng méo ,trước tiên phải cấp cứu

_triệu chứng lúc bắt đầu thường có hai loại là :chứng bế ,và chứng thoát

2.1 .cấp cứu

A .chứng bế :có dương bế ,và âm bế

2.1.1 dương bế

+triệu chứng :mặt đỏ ,thở phì phò ,tay nắm, chân duỗi ,hàm răng cắn chặt ,rêu lưỡi vàng nhờn ,mạch hoạt huyền sác

+phép trị :thanh nhiệt ,khai khiếu thông lạc

+phương thuốc :chí bảo đơn

  1. Nếu có máy động (can phong )

_phép trị :lương can tức phong

_phương thuốc :linh giác câu đằng thang

  1. Nếu có biểu hiện từng cơn hỏa bốc ,mặt đỏ (can hỏa)

_phép trị :tả can hỏa

_phương thuốc : long đởm tả can thang

C .nếu biểu hiện đại tiện bí kết :trung tiện nhiều ,rêu lưỡi vàng khô ,mạch trầm hoạt hữu lực ,đó là đờm kết ở phủ làm rối loạn khí cơ

_phép trị :thông khí phủ
_phương thuốc :tiểu thừa khí thang

2.1.2 âm bế

+triệu chứng :yên tĩnh thở khò khè ,mạch trầm hoãn rêu trắng nhờn

+phép trị :khai khiếu hóa đờm

+phương thuốc : tô hợp hương hoàn,đạo đờm thang

B .chứng thoát

+triệu chứng :mắt mở miệng há ,bàn tay duỗi ,thở nhanh,lưỡi ngắn mặt xanh ,nặng thì vã mồ hôi hột lạnh ,chân tay lạnh ,mạch khó bắt ,nhị tiện tự chảy ,hơi thở rất yếu ,là chứng nguy kịch

2.1.3 cấp cứu

+phép trị :cố thoắt hồi dương

+phương thuốc : sâm phụ thang

2.2 điều trị sau cơn nguy kịch : mỗi trạng thái đều có cách chữa cụ thể ,và phải có thời gian mới hồi phục được

1.với chứng bán thân bất toại :do khí huyết không đến gây nên ,cần dẫn khí huyết đến ,và cho khí huyết lưu thông lại

_nếu khí huyết kém ,dùng :

Phương thuốc :bổ trung ích khí ,nếu có kèm huyết ứ gia thêm vị thuốc có tác dụng hoạt huyết hóa ứ

2 .nếu chân tay tê bì ,nề

-phép trị :thông dương ích khí ,hòa dinh vệ

-phương thuốc : hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang

-kết hợp châm cứu ,xoa bóp day ấn huyệt điều trị

3 .nếu khó  tiểu tiện do tỳ hư hạ hãm ,bàng quang bất ước ,dùng phép bổ khí thăng đề ,chế ước bàng quang

_dùng phương bổ trung ích khí

4 .nếu đại tiểu tiện không tự chủ ,do thận hư không nhiếp được

_phép trị : tư thận âm , bổ thận dương

_phương thuốc : địa hoàng ẩm tử

5 .nếu có nhiều đờm :

_phép trị :tuyên khiếu hóa đờm

_phương dược : đạo đờm thang

6 .nếu nói khó ,nói nặng ,ngọng do đờm tắc

_phép trị :khu phong trừ đờm thông khiếu

_phương thuốc :giải ngữ đơn

7 .nếu nói khó,nói ngọng ,do thận khí suy

_phép trị : tráng thủy bổ thận khai khiếu

_phương thuốc :địa hoàng ẩm tử

8 .nếu có âm hư dương vượng gây chóng mặt ,ù tai ,mắt mờ,mạch huyền sác

_phép trị : bình can tiềm dương ,hóa đàm thông lạc

_phương thuốc : thiên ma câu đằng ẩm

Chứng uất

Uất là uất tắc lại không thông ,uất là tên chung cho loại be65ng chứng có nguyên nhân là tinh chí uất kết ,làm cho khí cơ uất trệ huyết trệ ,đờm kết thực tích,hỏa uất ,có thể thương âm ,sách sưa viết rằng ,:bắt đầu là thương khí ,sau thương huyết rồi thành lao ,vv…

1 .can khí uất kết :

+triệu chứng :tình chí uất ức ,ngực căng tức ,hay thở dài ,bụng trên đau trướng ,ợ hơi ,hoặc ợ chua,hoặc đau đầu ,hoặc đại tiện bất thường ,mạch huyền

+ phép điều trị :sơ can lý khí

+phương thuốc :tứ nghịch tán

_nếu đau cạnh sườn : thì dùng bài sài hồ sơ can tán

_nếu uất lâu,bụng trên ấm ách,đau ỉa bất thường

-dùng phép sơ can giải uất kiện tỳ

-phương thuốc : tiêu giao tán

2 . khí uất hóa hỏa:

+triệu chứng :đau đầu từng cơn do hỏa bốc ,mồm khô đắng ,cáu gắt ,đau cạnh sườn ,phie72n khát mệt mỏi ,đau bụng ,phụ nữ kinh nguyệt không đều ,lưỡi đỏ rêu vàng,mạch huyền sác

+phép trị : nhẹ thì sơ can giải uất ,nặng thì thanh tả can hỏa

+phương thuốc :việt cúc hoàn (nhẹ ) .tả kim hoàn (nặng )

3 . đờm khí uất kết :

+triệu chứng : có cảm giác tắc ở cổ họng ,khạc không ra ,nuốt không xuống ,(mai hạch khí) ,ngực đầy tức không khoan khoái ,mạch huyền hoạt

+phép trị : lợi khí hóa đờm ,hoặc sơ uất hóa đờm

+phương thuốc : bán hạ hậu phác thang

-nếu đờm khí thượng ngịch

– phép trị :lý khí hóa đờm

– phương dược :ôn đởm thang

4 .tâm tỳ đều hư :

+triệu chứng : suy nghĩ làm tổn thương tỳ ,ăn ít người mệt mỏi ,đại tiện không điều hòa ,tim hồi hộp, hay quyên ,ít ngủ .lưỡi bệch ,mạch tế nhược

+phép trị :bổ ích tâm tỳ

+phương dược : quy tỳ thang

5 .uất lâu thương thần :

+triệu chứng : buồn rầu ,bi ,ai ,hoảng hốt ,hay thở dài ,rêu lưỡi mỏng trắng ,mạch huyền tế

+phép trị :nhuận táo hoãn cấp ,hoặc dưỡng tâm an thần

+phương thuốc :cam mạch đại táo thang

6 .âm hư hỏa vượng :

+ triệu chứng :hỏa uất lâu ngày gây âm hư và hư hỏa,đầu váng ,hồi hộp ,ngủ ít ,dễ cáu gắt ,tâm phiền hoặc di tinh ,đau lưng hoặc kinh nguyệt không đều ,người gầy ,lưỡi đỏ ,mạch tế huyền sác

+phép trị :tư âm thanh nhiệt ,dưỡng huyết nhu can

+phương thuốc  :tư thủy thanh can ẩm ,hoặc tư âm giáng hỏa phương

 Huyễn vựng ( chóng mặt )

Huyễn là hoa mắt ,vựng là c1 cảm giác chòng chành như ngồi trên thuyền ,quay chuyển không yên ,gọi là chóng mặt ,nhẹ thì hết ngay khi nhắm mắt ,nặng kèm theo buồn nôn ,nôn ra mồ hôi , có thể ngã ,vv…thường chia ra làm bốn loại sau :

1 .can dương vượng :

+nguyên nhân :ở người đương vốn thịnh ,khi dương bốc lên gây chóng mặt

ở người tình chí uất ức ,dễ cáu gắt ,uất lâu hóa hỏa ,làm can âm hao tổn ,can phong động lên  nhiễu thanh không gây chóng mặt

ở người thận âm hư không dưỡng được can mộc ,can dương thượng can gây chóng mặt

+triệu chứng : chóng mặt ,ù tai đau đầu ,căng mắt , nếu giận dữ càng làm váng đầu tăng lên ,mặt lúc đỏ lúc không ,dễ cáu ngủ ít ,mộng nhiều ,miệng đắng ,lưỡi đỏ rêu vàng ,mạch huyền

+ phép trị : bình can tiềm dương thanh hỏa tức phong

+phương thuốc : thiên ma câu đằng ẩm , hoặc đơn chi tiêu dao tán

2 .đờm trọc trung trở :

+nguyên nhân :hay ăn chất béo ngọt ,tỳ vị bị tổn thương không làm thủy cốc chuyển thành chất tinh,vì vậy thấp tụ lại ,sinh đờm ,đờm và thấp giao nhau gây trở ngại làm cho thanh dương không thăng trọc âm không giáng gây chóng mặt

+phép trị : táo thấp khu đàm kiện tý hòa vị

+phương thuốc : bán hạ bạch truật thiên ma thang

3 .thận tinh bất túc :

+nguyên nhân :tiên thiên thiên bất túc hoặc lao thương quá độ làm suy tổn thận tinh ,tinh ít  thì tủy ít không đủ để làm đầy não, não không đầy gây chóng mặt

+triệu chứng :chóng mặt tinh thần mệt mỏi ,hay quyên ,đau lưng mỏi chân ,yếu chân ,di tinh ù tai mất ngủ nhiều mộng

-nếu thiên về dương hư :chân tay lạnh,lưỡi nhợt mạch trầm tế

– nếu thiên về âm hư :ngũ tâm phiền nhiệt ,lưỡ đỏ mạch huyền tế

+ phép trị : bổ thận trợ dương (dương hư ) phương thuốc : hữu quy ẩm ,hoặc thận khí hoàn

-tư âm bổ thận (âm hư ) phương thuốc :tả quy ẩm , hoặc tri bá địa hoàng hoàn

4 .khí huyết suy hư :

+nguyên nhân : ở người bệnh lâu không khỏi ,người bị hao tổn khí huyết ,hoặc mất máu hoặc hư không hồi phục ,hoặc tý vị nhược không sinh được khí huyết ,gây nên khí huyết lưỡng hư ,khí hư làm thanh dương không lên ,huyết hư làm não không được nuôi dưỡng gây chóng mặt

+triệu chứng :hoa mắt chóng mặt ù tai ,vận động thì tăng ,mặt nhựt nhạt ,môi móng ,không nhuận ,hồi hộp mất ngủ ,tinh thần mệt mỏi ,lười nhác ,lưỡi nhợt ,mạch tế nhược

+phép trị :bổ khí huyết kiện tỳ

+phương dược : quy tỳ thang