Tin nổi bật

Cách xem và giải sao hạn trong năm

  • PDF

HẠN SAO CỬU TINH

( tính hạn theo từng năm)

La Hầu tháng bảy, tháng giêng

Coi chừng kẻo gặp tai ương đến mình Thổ Tú, Thủy Diệu giữ gìn

Tháng tư, tháng tám động tình bi ai

Nhằm sao Thái Bạch ra sao

Tháng năm trùng kỵ gắng ghi đề phòng

Thái Dương chúa tể nhựt cung

Tháng mười, tháng sáu vận thông đắc tài

Tháng 5 Vân Hớn tháng hai

Cùng là tháng tám xảy hoài thị phi

Kế Đô sao ấy đến kỳ

Tháng ba, tháng chín sầu bi khóc thầm

Nguyệt Cung, Hoàng Hậu, Thái Âm

Trong nhà hỷ sự nên chăm học hành

Mộc Đức sao ấy vui an

Nội trong tháng chạp đặng ban phước lành

saocuutinh

- Nếu tính tuổi theo dương lịch thí dụ

Người sinh năm 1975 năm nay là 2012 thì : 2012 - 1975 + 1= 38 tuổi âm

Các tuổi khác cũng tính như vậy

Vậy người sinh năm 1975 năm nay là 2012 tức 38 tuổi ( cả nam lẫn nữ)

- Muốn biết năm 2012 rơi vào sao gì khởi 10 tuổi tại sao la hầu 20 tuổi tại sao thổ tú, 30 tuổi tại sao thủy diệu (hết chẵn tới lẻ) 31 tại thái bạch, 32 tại thái dương, 33 tại vân hớn, 34 tại kế đô, 35 tại thái âm, 36 tại mộc đức, 37 tại la hầu, 38 tại thổ tú.

- Vậy người sinh năm 1975 năm nay 2012 là 38 tuổi vào sao thổ tú.

Các tuổi khác cũng suy ra và tính như trên

( chú ý nếu là 40 tuổi tính luôn 10...20...30...40 thái bạch)

sao cửu tinh của nữ, phong thủy, đông y, cúng sao giải hạn, la hầu

- Cách tính bàn tay của nữ

Cũng tính chung tuổi như người sinh 1975 nay năm là 2012 = 37 + 1 = 38 tuổi âm.

Khởi 10 tại kế đô, 20 tại vân hớn, 30 tại mộc đức ( hết chẵn đến lẽ)

31 tại thái âm, 32 tại thổ tú, 33 la hầu, 34 thái dương, 35 thái bạch, 36 thủy diệu, 37 kế đô, 38 vân hớn. Vậy người sinh 1975 năm nay là 2012 tức 38 tuổi gặp sao vân hớn.

( chú ý nếu người năm nay tính tuổi âm 1973 nữ năm nay là 39 + 1 = 40 tuổi, thì tính luân 10 kế đô...20 vân hớn...30 mộc đức..40 thái âm)

HẠN SAO HUỲNH TUYỀN

sao huỳnh tuyền, hạn sao, giải hạn, cúng sao, phong thủy

BẢNG ĐỐI CHIẾU SAO NAM & NỮ

 

SAO NAM

SỐ TUỔI

SAO NỮ

LA HẦU

1

10

19

28

37

46

55

64

73

82

91

100

KẾ ĐÔ

THỔ TÚ

2

11

20

29

38

47

56

65

74

83

92

 

VÂN HỚN

THỦY DIỆU

3

12

21

30

39

48

57

66

75

84

93

 

MỘC ĐỨC

THÁI BẠCH

4

13

22

31

40

49

58

67

76

85

94

 

THÁI ÂM

THÁI DƯƠNG

5

14

23

32

41

50

59

68

77

86

95

 

THỔ TÚ

VÂN HỚN

6

15

24

33

42

51

60

69

78

87

96

 

LA HẦU

KẾ ĐÔ

7

16

25

34

43

52

61

70

79

88

97

 

THÁI DƯƠNG

THÁI ÂM

8

17

26

35

44

53

62

71

80

89

98

 

THÁI BẠCH

MỘC ĐỨC

9

18

27

36

45

54

63

72

81

90

99

 

THỦY DIỆU

 BẢNG ĐỐI CHIẾU HẠN NAM & NỮ

 

HẠN NAM

SỐ TUỔI

HẠN NỮ

HUỲNH TUYỀN

10

18

27

36

45

54

63

72

81

89

90

98

 

TOÁN TẬN

TAM KHEO

11

19

20

28

37

46

55

64

73

82

91

99

100

THIÊN TINH

NGŨ MỘ

12

21

29

30

38

47

56

65

74

83

92

 

 

NGŨ MỘ

THIÊN TINH

13

22

31

39

40

48

57

66

75

84

93

 

 

TAM KHEO

TOÁN TẬN

14

23

32

41

49

50

58

67

76

85

94

 

 

HUỲNH TUYỀN

THIÊN LA

15

24

33

42

51

59

60

68

77

86

95

 

 

DIÊM VƯƠNG

ĐỊA VÕNG

16

25

34

43

52

61

69

70

78

87

96

 

 

ĐỊA VÕNG

DIÊM VƯƠNG

17

26

35

44

53

62

71

79

80

88

97

 

 

THIÊN LA

Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong,

Tam Kheo đau mắt đề phòng chân tay.

Ngũ Mộ nạn xấu tốn tài,

Thiên Tinh mắc phải họa tai ngục hình.

Toán Tận nạn đến thình lình,

Đàn ông rất kỵ, bỏ mình có khi.

Thiên La bệnh thấy quái kỳ,

Quỷ ma quấy phá tâm thì chẳng an.

Địa Võng nhiều nỗi buồn than,

Lời ăn tiếng nói đa đoan rầy rà.

Diêm Vương rất kỵ đàn bà,

Rủi lâm sản nạn chắc là mạng vong.

Khuyên ai khấn nguyện hết lòng,

Cúng sao giải hạn, thoát vòng tai ương.

la hầu, thổ tú,thủy diệu, thái bạch, thái âm, mộc đức, thái dương,vân hớn, phong thủy, xem sao, giải hạn

CÁCH GIẢI HẠN SAO CỬU TINH

 

1- Sao La Hầu : Gặp sao này trong một năm ròng, Quan phi khẩu thiệt, đa sầu, đa cảm, lại còn đau mắt, phụ nữ lắm sự bi sầu, đau ốm, mất máu, hoặc dễ sinh quái tử. Ngày 15 âm lịch mỗi tháng dùng bài vị giấy vàng cúng Thiên cung thần thủ la hầu thiên cung vị tiền, thắp 9 ngọn nến như hình vẽ từ 21-23 giữ àn quay hướng chính bắc làm lễ.

2- Sao Thổ Tú : gặp sao này là năm nguy hiểm, ra vào không ai ưa thuận thường gặp tiểu nhân mưu hại, gia trạch bất hòa, thị phi tài trống không yên, điềm mộng chiêm bao thấy điều quái gở, sợ hại, lục súc bất lợi, ngày 19 âm lịch sắm bài vị giấy vàng cúng trung ương mậu kỷ thổ đức tinh quân vị tiềm.

Cung thỉnh thiên đình hoàng cung trung đại thánh, thổ địa, địa la thổ tú tinh quân vị tiềm mỗi tháng cúng ngày 19 âm lịch từ 21 -23 giờ dùng 5 ngọn nến quay hướng tây làm lễ.

3- Sao Thủy Diệu: gặp sao này là nam nữ trong 1 năm làm ăn thành lợi phúc lộc, có quý nhân phù trợ, người phụ nự nên dè dặt kín mồm kín miệng, không nên đi sông nước ngày 21 âm lịch, sắm giấy màu đen cùng hương trà, bắc phương nhâm quý thủy đức tinh quân vị tiềm

Cung thỉnh thiên đình thủy đức kim nữ cung đại thánh bắc cung nhân quý thủy diệu tinh quân vị tiềm, mỗi tháng cúng ngày 21 âm lịch từ 19-21 giờ dùng 7 ngọn nến xoay hướng bắc làm lễ.

4- Sao Thái Bạch: năm nay gặp sao này làm việc gì cũng không vừa ý, cưới gả sinh bệnh, ra vào hãy đề phòng tiểu nhân dòm ngó gây hại, phụ nữ gặp sự lo phiền,còn đối với những người 3 năm về trước gặp tai ương, tai họa, tù đày, làm ăn không khá hoặc bị phá sản thì sang năm nay gặp được quý nhân, vủi vẻ có nhiều người giúp đỡ, phụng sự ăn nên làm ra, ngày 15 âm lịch sắm bài vị giấy trắng, hương trà tây phương canh tân kim đức thái bạch tinh quân vị tiềm cung thỉnh thiên đình hao tinh cung đại thánh kim đức thái bạch tinh quân bị tiềm mỗi tháng cúng ngày 15 âm lịch từ 19-21 giờ, thắp 8 ngọn nến hướng tây làm lễ.

5- Sao Thái Âm: gặp năm này trọn năm cầu tài công danh toại ý, về phụ nữ đề phòng bệnh hoạn, máu huyết nhất là lúc sinh đẻ khó khăn. Ngày 26 âm lịch dùng bài vị giấy vàng hương trà nguyệt cung thái âm hoàng hậu tinh quân vị tiền cung thỉnh thiên đình kết lân cung đại thánh tổ diệu nguyệt như thái âm tinh quân vị tiềm, mỗi tháng cúng ngày 26 âm lịch, từ 19h-21h xoay hướng chính tây làm lễ, thắp 7 ngọn nến theo hình.

6- Sao Thái dương: Đàn ông gặp sao này hay gặp nhiều may mắn gặp được quý nhân, nhiều người phụng sự, đi xa có tài lộc, nhiều người trợ giúp, mọi việc đều thông, đàn bà gặp sao này lắm tai ương, bất lợi. Mỗi tháng ngày 27 âm lịch,sắm hương đăng hoa quả, dùng giấy vàng nhật cung thái dương thiên tử tinh quân vị tiềm cung thỉnh thiên đình uất ly cung đại thánh đăng nguyên hải nhật cung thái dương tinh quân vị tiềm mỗi tháng cùng ngày 27 âm lịch từ 21-23 giờ dùng 12 ngọn nến xoay hướng đông làm lễ.

7- Sao Mộc Đức: gặp sao này đàn ông khó tránh bệnh ở mắt ( đau mắt), đàn bà bệnh máu me, mỗi tháng ngày 25 âm lịch sắm hương đăng dùng giấy sanh làm bài vị, đông phương giáp ất mộc đức tinh quân vị tiềm cung thỉnh thiên đình thánh văn thiên cung đại thánh trùng quang triền nguyên mộc đức tinh quần vị tiềm mỗi tháng ngày 25 âm lịch từ 19-21 giờ thắp 20 ngọn nến xoat hướng Đông làm lễ.

8- Sao Vân Hớn: gặp sao này trong 1 năm ròng gặp nhiều tai hại, phụ nữ khó khăn, máu me lúc sanh đẻ, nam nữ đồng vướng việc quan phi, người nhà ốm đau èo uột, súc vật tổn hao bất lợi, ngày 20 âm lịch hàng tháng sắm lễ vật hương đăng dùng bài vị giấy hồng nam phương bính đinh hỏa đức vân hớn tinh quân vị tiềm cung thỉnh thiên đình minh ly cung đại thánh hỏa đức vân hớn tinh quân vị tiềm mỗi tháng ngày 20 âm lịch từ 21-23 giờ dùng 15 ngọn nến xoay hướng nam làm lễ.

9- Sao Kế Đô: sao này là hung tình làm tai vạ bất thường, người tuổi âm phải phòng khẩu thiệt, mặc dù đi xa có tài xong phải để mắt trong nhà coi chừng có điều bất chính, lục súc tổn hao bất lợi.

Ngày 16 âm lịch sắm lễ vật hương đăng bài vị giấy vàng thiên cung nhân vị kế đô tinh quân vị tiềm cung thỉnh thiền đình báo vĩ cung đại thánh thần vĩ kế đô tinh quân vị tiềm mỗi tháng ngày 16 âm lịch từ 21-23gio72 thắp 21 ngọn nến xoay hướng Tây làm lễ.

MẪU BÀI VỊ

baivi-saochieu

LỄ VẬT CÚNG SAO VÀ CÚNG HẠN

Cúng sao nào theo ngày sao đó mà cúng ( như trên)

Viết bài vị( mua sẵn), sắm hương, đăng ( đèn cầy), hoa, quả, nước sạch, chè bắc, đỗ ngọt ( kẹo bánh), xôi, chè trôi nước, xếp đèn cày (nên theo hình sao ở trên). Cúng cha để đồ lễ trên bàn theo hướng sao mà cúng.

+ cúng hạn: 1 bộ tam sanh( thịt heo, tôm, trứng vịt luộc ( không có tôm thang cua) đều luộc chín. Thắp đèn, hương, hoa, rượu, trầu, nước sạch, viết sẵn bài vị để lễ vật lên bàn và cúng.

Theo Kỳ Lân Đường

Cập nhật ngày Thứ ba, 11 Tháng 12 2012 10:29

Số Người Đang Online

Hiện có 8 khách Trực tuyến

Số lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday691
mod_vvisit_counterYesterday1801
mod_vvisit_counterThis week3422
mod_vvisit_counterLast week9974
mod_vvisit_counterThis month52672
mod_vvisit_counterLast month67050
mod_vvisit_counterAll days1598891

Hiện có: 8 khách Trực tuyến
Your IP: 23.22.29.137
 , 
Today: Tháng 9 30, 2014

Tư vấn bệnh online

tu-van-benh-online

You are here PHONG THỦY Cách xem và giải sao hạn trong năm